PDA

View Full Version : Sơ lược về lập trình C for win


Xiaohu
27-07-2006, 08:37 AM
4. Qui trình hoạt động của chương trình ứng dụng
- Cửa sổ được hiển thị lên màn hình.
- Windows chờ cửa sổ gửi thông điệp.
- Các thông điệp được Windows gửi trả lại chương trình ứng dụng thông qua lời gọi hàm của chúng trong chương trình ứng dụng.
- Khi nhận được thông điệp, chương trình ứng dụng gọi các hàm API và hàm của riêng chúng để thực hiện công việc mong muốn.
Lập trình trên Windows là lập trình trên cơ sở thông điệp, quá trình trao đổi thông tin và điều khiển dựa trên thông điệp. Có rất nhiều thông điệp được phát sinh ngẩu nhiên như nhấn phím hay chuột, chọn menu, ...
Tương tác của ứng dụng với người sử dụng thông qua một hay nhiều cửa sổ, tạo lập các cửa sổ khi cần thiết và quản lý thông tin trong đó.

5. Một số quy ước đặt tên
a. Tên hằng
Chữ cái viết hoa, nên phân loại các hằng theo nhóm. Thông thường gồm có 2 phần: Phần đầu là loại nhóm và phần sau là tên hằng. Loại nhóm và tên hằng cách nhau bằng dấu gạch nối.
Ví dụ: WM_DESTROY (Hằng này được định nghĩa trong windows.h, WM cho ta biết hằng DESTROY thuộc nhóm thông điệp cửa sổ Windows Message)
b. Tên biến
Tên biến bắt đầu bằng ký tự thường cho biết kiểu dữ liệu.
Ví dụ: iTong cho biết biến Tong có kiểu int.
Các tiền tố thường dùng khác: c(char), l (long), p (poiter), d (WORD), dw (DWORD), h (chỉ số).

6. Ví dụ
Xây dựng chương trình hiển thị một cửa sổ có dòng chữ "Lap trinh C for Win" nằm ở giữa màn hình

#include <windows.h>
LRESULT CALLBACK XulyMessage (HWND,UNIT,WPARAM,LPARAM);
char szAppName [ ] = “Vidu”;
int WINAPI WinMain (HANDLE hInst, HANDLE hPrevInst,
LPSTR lpszCmdLine, int nCmdShow)
{
HWND hwnd; MSG msg;
WNDCLASSEX wndclass;
wndclass.cbSize = sizeof(wndclass);
wndclass.style = CS_HREDRAW | CS_VREDRAW;
wndclass.lpfnWndProc = XulyMessage;
wndclass.cbClsExtra = 0;
wndclass.cbWndExtra = 0;
wndclass.hInstance = hInst;
wndclass.hIcon = LoadIcon (NULL, IDI_APPLICATION);
wndclass.hCursor = LoadCursor (NULL, IDC_ARROW);
wndclass.hbrBackground = GetStockObject (WHITE_BRUSH);
wndclass.lpszMenuName = NULL;
wndclass.lpszClassName = szAppName;
wndclass.hIconSm = LoadIcon (NULL, IDI_APPLICATION);
RegisterClassEx(&wndclass);
hwnd = CreateWindow(szAppName,
“Vi du mo dau”,
WS_OVERLAPPEDWINDOW,
CW_USEDEFAULT, CW_USEDEFAULT,
CW_USEDEFAULT, CW_USEDEFAULT,
HWND_DESKTOP,
NULL,
hInst,
NULL);
ShowWindow (hwnd, nCmdShow);
UpdateWindow (hwnd);
while (GetMessage (&msg, NULL, 0, 0))
{
TranslateMessage (&msg);
DispatchMessage (&msg);
}
return msg.wParam;
}
LRESULT CALLBACK XulyMessage (HWND hwnd, UINT iMsg,
WPARAM wParam, LPARAM lParam)
{
HDC hdc;
PAINTSTRUCT ps;
RECT rect;
switch (iMsg)
{
case WM_PAINT:
hdc = BeginPaint (hwnd, &ps);
GetClientRect (hwnd, &rect);
DrawText (hdc, “Lap trinh C for Win”, -1, &rect,
DT_SINGLELINE | DT_CENTER | DT_VCENTER);
EndPaint (hwnd, &ps);
break;
case WM_DESTROY:
PostQuitMessage(0);
break;
default:
return DefWindowProc (hwnd, iMsg, wParam, lParam);
}
return 0;
}

Ta sẽ khảo sát ví dụ trên để nắm được nguyên lý hoạt động của chúng. Trên đây là đoạn chương trình đơn giản trên Windows, chương trình chỉ hiển thị 1 khung cửa sổ và 1 dòng chữ nhưng có rất nhiều lệnh mà cú pháp rất khó nhớ. Do vậy, nguyên tắc lập trình trên Windows chủ yếu là sao chép và chỉnh sửa những nơi cần thiết dựa vào một chương trình mẫu có sẵn.

a. Hàm WinMain() được thực hiện đầu tiên hay còn gọi là điểm vào của chương trình.
- Ta thấy hàm này có 4 tham số:
+ hInst, hPrevinst: Chỉ số chương trình khi chúng đang chạy. Vì Windows là hệ điều hành đa nhiệm, có thể có nhiều bản của cùng một chương trình cùng chạy vào cùng một thời điểm nên phải quản lý chặt chẽ chúng. hInst là chỉ số bản chương trình vừa khởi động, hPrevinst là chỉ số của bản đã được khởi động trước đó và chúng luôn có giá trị NULL.
+ lpszCmdLine: chứa địa chỉ đầu của xâu ký tự các đối số dòng lệnh.
+ nCmdShow: Cho biết cách thức hiển thị cửa sổ khi chương trình khởi động. Windows có thể gán giá trị SW_SHOWNORMAL hay SW_SHOWMINNOACTIVE.
Các tham số trên do hệ điều hành truyền vào.
- Định nghĩa lớp cửa sổ và đăng ký với Windows
+ Lớp cửa sổ (window class):
. Là một tập các thuộc tính mà HĐH Windows sử dụng làm khuôn mẫu (template) khi tạo lập cửa sổ.
. Mỗi lớp cửa sổ được đặc trưng bằng 1 tên (class-name) dạng chuỗi.
. Phân loại class:
- Lớp cửa sổ của hệ thống (System class):Được định nghĩa trước bởi HĐH Windows. Các ứng dụng không thể hủy bỏ (Button, ComboBox, edit, ListBox, MDIClient, ScrollBar, Static)
- Lớp cửa sổ do ứng dụng định nghĩa: Được đăng ký bởi ứng dụng. Có thể hủy bỏ khi không còn sử dụng nữa. Lớp toàn cục của ứng dụng (Application global class). Lớp cục bộ của ứng dụng (Application local class).
- Mỗi cửa sổ đều thuộc một lớp xác định.
+ Khi lần đầu chạy, ứng dụng phải định nghĩa và đăng ký lớp với cửa sổ (Window Class). Đây là cấu trúc dữ liệu mô tả tính chất của cửa sổ, lần lượt ta gán các giá trị ban đầu cho các thành phần của cấu trúc lớp cửa sổ, bao gồm: Kích thước, kiểu, địa chỉ hàm xử lý thông điệp cửa sổ, định nghĩa hình dạng cho con trỏ chuột (cursor) và biểu tượng (Icon), màu nền, tên lớp cửa sổ.
struct WNDCLASSEX {
UINT cbSize;
UINT style;
WNDPROC lpfnWndProc;
int cbClsExtra;
int cbWndExtra;
HINSTANCE hInstance;
HICON hIcon;
HCURSOR hCursor;
HBRUSH hbrBackground;
LPCTSTR lpszMenuName;
LPCTSTR lpszClassName;
HICON hIconSm;
};

+ Sau khi đã định nghĩa các thành phần lớp cửa sổ ta phải đăng ký lớp cửa sổ với hệ điều hành (RegisterClassEX).
ATOM RegisterClassEx (CONST WNDCLASSEX *lpWClass);
với: Kiểu giá trị của ATOM được định nghĩa trong window.h là WORD; lpWClass là con trỏ đến cấu trúc lớp cửa sổ; hàm này trả về chỉ số của lớp cửa sổ.
+ Có hai nguyên nhân dẫn đến việc đăng ký cửa sổ thất bại:
- Trùng tên giữa các ứng dụng trong hệ điều hành.
- Không đủ bộ nhớ.
- Tạo lập cửa sổ làm việc (Frame Window)
+ Sau khi đăng ký thành công ta có thể tạo lập cửa sổ thông qua hàm
CreateWindow().
HWND CreateWindow (
LPCSTR lpClassName,
LPCSTR lpWinName,
DWORD dwStyle,
int X, int Y,
int Width, int Height,
HWND hParent,
HMENU hMenu,
HINSTANCE hInst,
LPVOID lpszAdditional);

Kiểu Mô tả
WS_MAXIMIZEBOX Cửa sổ có phím dãn to trên thanh tiêu đề
WS_MINIMIZEBOX Cửa sổ có phím co nhỏ trên thanh tiêu đề
WS_OVERLAPPED Cửa sổ maximize và không có cửa sổ cha
WS_SYSMENU Cửa sổ có hộp thực đơn hệ thống
WS_VSCROLL Cửa sổ có thanh trượt dọc
WS_HSCROLL Cửa sổ có thanh trượt ngang

+ Gọi hàm ShowWindow()để hiển thị cửa sổ
BOOL ShowWindow (HWND hwnd, int nShow);
với: hwnd chỉ số cửa sổ cần hiển thị.
nShow cách thức hiển thị của cửa sổ, tham số này được nhận giá trị lần đầu tiên của hàm WinMain(), chúng có thể nhận các giá trị sau:
SW_HIDE Dấu cửa sổ
SW_MINIMIZE Thu nhỏ cửa sổ
SW_MAXIMIZE Phóng to cửa sổ toàn màn hình
SW_RESTORE Trở lại kích thước thông thường

+ Để thông báo cho ứng dụng biết là phải vẽ lại vùng làm việc của cửa sổ, ta phải gọi hàm UpdateWindow() yêu cầu Windows gửi thông điệp đến hàm xử lý thông điệp cửa sổ.
+ Vòng lặp thông điệp
- Khi nhấn phím hay chuột, Windows chuyển đổi sự kiện này thành các thông điệp và đặt vào hàng đợi thông điệp. Vòng lặp thông điệp có nhiệm vụ nhận và xử lý các thông điệp trong hàng đợi.
- TranslateMessage: Dịch thông điệp sang dạng tiêu chuẩn.
- DispatchMessage: Phân phối thông điệp đến hàm xử lý thông điệp tương ứng.

b. Thủ tục xử lý thông điệp :
+ Nhận và xử lý thông điệp của chương trình.
+ Một chương trình có thể có nhiều thủ tục window.
+ Một lớp cửa sổ sẽ khai báo 1 thủ tục window.
+ Các thông điệp sau khi xử lý nên trả về giá trị 0.
+ Dạng tổng quát:
LRESULT CALLBACK WndProc(
HWND hWnd, //handle của window nhận message
UINT message, //ID của thông điệp (tên thông điệp)
WPARAM wParam, //thamsố thứ nhất của message (WORD)
LPARAM lParam) //thamsố thứ hai của message (LONG)
{
switch (message)
{
case WM_COMMAND:
return 0;
case WM_PAINT:
return 0;
case WM_DESTROY:
PostQuitMessage(0);
return 0;
default:
return DefWindowProc(hWnd, message, wParam, lParam);
}
}

Thông điệp WM_PAINT:
+ Cập nhật lại thông tin vẽ trên màn hình.
+ Các trạng thái xuất hiện thông điệp WM_PAINT:
i. Tạo cửa sổ ---------> Hiển thị ---------> Cập nhật
CreateWindow ShowWindow UpdateWindow

ii. Xuất hiện hộp thoại (Dialog box), thông báo (Message box) làm che một phần hoặc toàn bộ cửa sổ, khi các hộp thoại này đóng đi thì phải gọi WM_PAINT để vẽ lại cửa sổ.
iii. Khi thay đổi kích thước cửa sổ
WS_HREDRAW | WS_VREDRAW
iv.Cửa sổ đang ở minimize -> maximize

+ HDC: (Handle to a device context) chỉ đến 1 ngữ cảnh thiết bị gồm thiết bị phần cứng và trình điều khiển thiết bị.
+ BeginPaint: Lấy ngữ cảnh thiết bị.
+ EndPaint: Giải phóng ngữ cảnh thiết bị.
Thông điệp WM_DESTROY:
+ Xuất hiện khi người dùng chọn nút close trên cửa sổ hoặc nhấn Alt+F4.
+ Nhiệm vụ PostQuitMessage đặt thông điệp WM_QUIT vào hàng đợi.

shinichi_haha
17-08-2006, 07:39 PM
Thông thường hàm WinMain thực hiện 3 nhiệm vụ cơ bản như sau:

1. Nhiệm vụ thứ nhất:
Điền đầy đủ các dự kiện vào cấu trúc cửa sổ window mà ta cần đăng ký thực hiện, và đăng ký hành nghề cho cấu trúc này bằng hàm RegistryClass();
Hai việc này ta nên giao cho một hàm thực hiện ở đây tôi giao cho một hàm gọi là MyRegistryClass() như sau:

BOOL MyRegisterClass(HINSTANCE hInstance)
{
WNDCLASSEX wcex;

wcex.cbSize = sizeof(WNDCLASSEX);

wcex.style = CS_HREDRAW | CS_VREDRAW;
wcex.lpfnWndProc = (WNDPROC)WndProc;
wcex.cbClsExtra = 0;
wcex.cbWndExtra = 0;
wcex.hInstance = hInstance;
wcex.hIcon = LoadIcon(hInstance, (LPCTSTR)IDI_SSS);
wcex.hCursor = LoadCursor(NULL, IDC_ARROW);
wcex.hbrBackground = (HBRUSH)(COLOR_WINDOW+1);
wcex.lpszMenuName = (LPCSTR)IDC_SSS;
wcex.lpszClassName = szWindowClass;
wcex.hIconSm = LoadIcon(wcex.hInstance, (LPCTSTR)IDI_SMALL);

return RegisterClassEx(&wcex);
}

2. Nhiệm vụ thứ hai thể hiện cửa sổ vừa đăng ký lên vùng ký ức của bộ nhớ thông qua các hàm như CreateWindow(), ShowWindow(), và UpdateWindow() nhiệm vụ này tôi giao cho hàm MyInitInstance() tương tự như sau:


BOOL MyInitInstance(HINSTANCE hInstance, int nCmdShow)
{
HWND hWnd;

hInst = hInstance; // Store instance handle in our global variable

hWnd = CreateWindow(szWindowClass, szTitle, WS_OVERLAPPEDWINDOW,
CW_USEDEFAULT, 0, CW_USEDEFAULT, 0, NULL, NULL, hInstance, NULL);

if (!hWnd)
{
return FALSE;
}

ShowWindow(hWnd, nCmdShow);
UpdateWindow(hWnd);

return TRUE;
}


3. Nhiệm vụ thứ 3:
Là một vòng lặp thực hiện các việc sau:
Nhận thông điệp, giải mả thông điệp và phân phối sự giải quyết thông qua các hàm GetMessage(), TranslateMessage() và DispatchMessage() vòng lặp này như sau:


while (GetMessage(&msg, NULL, 0, 0))
{

TranslateMessage(&msg);
DispatchMessage(&msg);
}


Do đó ta có một hàm main trông rất gọn và dễ hiểu như sau:

int APIENTRY WinMain(HINSTANCE hInstance,
HINSTANCE hPrevInstance,
LPSTR lpCmdLine,
int nCmdShow)
{
MSG msg;
MyRegisterClass(hInstance);

if (!MyInitInstance (hInstance, nCmdShow))
{
return FALSE;
}

while (GetMessage(&msg, NULL, 0, 0))
{
TranslateMessage(&msg);
DispatchMessage(&msg);
}

return msg.wParam;
}

marusathem
26-08-2008, 01:28 PM
Bạn có tài liệu đầy đủ về lập trình c trên windown từ căn bản đến nâng không cho mình xin với !
Mình chuẩn bị học môn lập trình C trên windown

mrviit
12-10-2008, 08:41 AM
Mình cũng giống maru, đang tìm tài liệu học lập trình c for win. Các đại ca đi trước có kinh nghiệm hay sách vở gì xin truyền lại với ah.

Mình cũng tìm trên nhiều diễn đàn, thấy ở đây hình như là nói về c nhiều nhất mà sao vẫn thấy im lìm vậy nè. Hông lẽ mình đang đi sai đường, chậc chậc, ghê quá.

dkthinh
15-02-2009, 10:00 PM
dùng thử cuốn Programming windows này xem :D
http://www.mediafire.com/download.php?kyzq2dzmycj

nguyenbinh07
08-03-2009, 02:46 PM
sao ko ai viết tiếp nữa nhỉ??

minhtuan99bk
30-03-2009, 09:43 AM
#include <windows.h>
LRESULT CALLBACK XulyMessage (HWND,UNIT,WPARAM,LPARAM);
char szAppName [ ] = “Vidu”;
int WINAPI WinMain (HANDLE hInst, HANDLE hPrevInst,
LPSTR lpszCmdLine, int nCmdShow)
{
HWND hwnd; MSG msg;
WNDCLASSEX wndclass;
wndclass.cbSize = sizeof(wndclass);
wndclass.style = CS_HREDRAW | CS_VREDRAW;
wndclass.lpfnWndProc = XulyMessage;
wndclass.cbClsExtra = 0;
wndclass.cbWndExtra = 0;
wndclass.hInstance = hInst;
wndclass.hIcon = LoadIcon (NULL, IDI_APPLICATION);
wndclass.hCursor = LoadCursor (NULL, IDC_ARROW);
wndclass.hbrBackground = GetStockObject (WHITE_BRUSH);
wndclass.lpszMenuName = NULL;
wndclass.lpszClassName = szAppName;
wndclass.hIconSm = LoadIcon (NULL, IDI_APPLICATION);
RegisterClassEx(&wndclass);
hwnd = CreateWindow(szAppName,
“Vi du mo dau”,
WS_OVERLAPPEDWINDOW,
CW_USEDEFAULT, CW_USEDEFAULT,
CW_USEDEFAULT, CW_USEDEFAULT,
HWND_DESKTOP,
NULL,
hInst,
NULL);
ShowWindow (hwnd, nCmdShow);
UpdateWindow (hwnd);
while (GetMessage (&msg, NULL, 0, 0))
{
TranslateMessage (&msg);
DispatchMessage (&msg);
}
return msg.wParam;
}
LRESULT CALLBACK XulyMessage (HWND hwnd, UINT iMsg,
WPARAM wParam, LPARAM lParam)
{
HDC hdc;
PAINTSTRUCT ps;
RECT rect;
switch (iMsg)
{
case WM_PAINT:
hdc = BeginPaint (hwnd, &ps);
GetClientRect (hwnd, &rect);
DrawText (hdc, “Lap trinh C for Win”, -1, &rect,
DT_SINGLELINE | DT_CENTER | DT_VCENTER);
EndPaint (hwnd, &ps);
break;
case WM_DESTROY:
PostQuitMessage(0);
break;
default:
return DefWindowProc (hwnd, iMsg, wParam, lParam);
}
return 0;
}


Cái đoạn code đó của bác Xiauho sao em đem paste vào Borland C++ thì náo báo lỗi vậy :D
Cỡ 5 lỗi, làm cách nào để chạy thử đoạn code đó :D

Xcross87
30-03-2009, 11:01 AM
Lập trình Win là dùng Visual C++

minhtuan99bk
30-03-2009, 11:32 AM
Bác Xcross87 có thể nói rõ hơn xí đc chớ, ví dụ các bước chọn mới Project (vì em thấy nhìu loại quá ko bít đường nào mà lần :()

AdminPro
30-03-2009, 11:47 AM
chọn win32 APilication rồi next liên tục là được